Thứ Năm, 3 tháng 3, 2016

Dịch vụ tư vấn đăng công bố mỹ phẩm uy tín nhất

Dịch vụ tư vấn công bố mỹ phẩm tại Hà Nội do công ty tư vấn Việt Luật cung cấp cam kết mang đến cho bạn sự yên tâm và hài lòng khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi, với chi phí trọn gói dịch vụ là 1.500.000 VNĐ đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ .
tu-van-thu-tuc-dang-cong-bo-my-pham
Nội dung pháp lý liên quan đến tư vấn doanh nghiệp :
Quy định giải thể doanh nghiệp
Thủ tục sang tên sổ đỏ cho doanh nghiệp
Dịch vụ cấp sổ đỏ lần đầu
Nội dung cụ thể như sau:
Theo quy định của pháp luật thì các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường có trách nhiệm công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược Việt Nam trước khi đưa sản phẩm ra lưu hành trên thị trường. Tổ chức, cá nhân này chỉ được phép đưa sản phẩm ra thị trường sau khi đã công bố và có số tiếp nhận bản công bố mỹ phẩm của Cục Quản lý dược Việt Nam và chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả của sản phẩm mỹ phẩm đưa ra thị trường và phải tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Để tạo điều kiện thuận lợi, hiệu quả và hợp pháp trong quá trình công bố mỹ phẩm, công ty Việt Luật xin cung cấp cho quý khác dịch vụ công bố mỹ phẩm cụ thể dưới đây:
I. Những loại sản phẩm mỹ phẩm phải công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm
– Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da (tay, mặt, chân, ….);
– Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hoá học);
– Các chất phủ màu (lỏng, nhão, bột);
– Các phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh, ….;
– Xà phòng tắm , xà phòng khử mùi…;
– Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,…;
– Các sản phẩm để tắm hoặc gội (muối, xà phòng, dầu, gel,….)
– Sản phẩm tẩy long;
– Chất khử mùi và chống mùi;
– Các sản phẩm chăm sóc tóc: (Nhuộm và tẩy tóc, thuốc uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc, các sản phẩm định dạng tóc, các sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội), Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc (sữa, kem, dầu), các sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp).
– Sản phẩm dùng cạo râu (kem, xà phòng, sữa,….);
– Các sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt;
– Các sản phẩm dùng cho môi;
– Các sản phẩm để chăm sóc răng và miệng;
– Các sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay, móng chân.
– Các sản phẩm dùng để vệ sinh bên ngoài;
– Các sản phẩm chống nắng;
– Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng;
– Sản phẩm làm trắng da;
– Sản phẩm chống nhăn da;
– Sản phẩm khác
II. Điều kiện đối với doanh nghiệp thực hiện công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm:
Tổ chức, cá nhân đứng tên trên hồ sơ công bố mỹ phẩm phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có chức năng kinh doanh mỹ phẩm.
III. Hồ sơ Công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm
– 01 Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư và kèm theo đĩa mềm các dữ liệu công bố.
– Ngôn ngữ trình bày trong bản công bố phải bằng tiếng Việt và/hoặc Tiếng Anh.
– Mỗi sản phẩm mỹ phẩm nộp 03 bản công bố.
– Các trường hợp sau đây, các sản phẩm mỹ phẩm được phép công bố trong cùng một bản công bố:
+ Các sản phẩm được đóng dưới tên chung và được bán dưới dạng một bộ sản phẩm,
+ Các sản phẩm có công thức tương tự nhau nhưng có màu sắc hoặc mùi khác nhau
+ Các sản phẩm khác nhau nhưng được đóng gói chung trong cùng một bao gói như một đơn vị đóng gói
+ Các dạng khác sẽ được Cục Quản lý dược Việt Nam quyết định dựa vào quyết định của ủy ban mỹ phẩm ASEAN
– Trường hợp cơ sở đăng kí không phải là nhà sản xuất ra sản phẩm thì phải có giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho cơ sở đứng tên đăng kí lưu hành sản phẩm;(POA) (được hợp pháp hóa lãnh sự);
– Công thức: Ghi đầy đủ các thành phần cấu tạo; ghi rõ nồng độ, hàm lượng hoặc tỷ lệ phần trăm của từng thành phần;
– Giấy phép lưu hành tự do CERTIFICATE OF FREE SALE (được hợp pháp hóa lãnh sự).
– Khi có thay đổi các nội dung đã công bố tổ chức, cá nhân phải công bố lại với Cục Quản lý dược Việt Nam.
Hồ sơ công bố mỹ phẩm ở đâu?
– Đối với sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu, hồ sơ nộp tại Cục quản lý dược Bộ Y tế.
– Đối với sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước thì hồ sơ nộp tại Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất.
Chú ý:
– Hiệu lực của Số tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm
– Số tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm có giá trị 03 năm. Các tổ chức, cá nhân phải tiến hành công bố lại ít nhất 01 tháng trước khi số tiếp nhận hồ sơ công bố hết hạn.
– Cơ sở pháp lý : Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25-1-2011 của Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm
IV. CÔNG VIỆC  VIỆT LUẬT THỰC HIỆN CHO QUÝ KHÁCH
Trong quá trình thực hiện việc xin Giấy phép, Việt Luật sẽ cung cấp những dịch vụ sau đây:
– Tư vấn các vấn đề pháp lý trước khi thực hiện thủ tục công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm;
– Hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị các hồ sơ có liên quan đến việc công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm;
– Soạn thảo hồ sơ pháp lý liên quan;
– Đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các thủ tục công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Mẫu công văn tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp

Để tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp quý khách hàng doanh nghiệp cần chuẩn bị những giấy tờ về pháp lý ra sao ? Mẫu thông báo về việc giải thể doanh nghiệp như thế nào? Để thực hiện nội dung đó được tốt nhất các chuyên viên chúng tôi tư vấn tới khách hàng nội dung cụ thể như sau:
tu-van-quy-dinh-giai-the-cong-ty

CÔNG TY ……..
-----------

Số:     /CV/20….
V/v: Giải thể doanh nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------*****---------

                    Hà Nội, ngày       tháng       năm 20….

 

 

Kính gửi:  Chi cục thuế...........................................................................................................

Công ty ................................................... được thành lập theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số                          
Mã số thuế: .................................................................................................................................   
Trụ sở chính:................................................................................................................................
Ngành nghề kinh doanh:...............................................................................................................

Vì lý do hoạt động kinh doanh không đạt hiệu quả........................................................................

...................................................................................................................................................

Căn cứ vào Điều 158 của Luật Doanh Nghiệp ngày 29/11/2005 về thủ tục giải thể doanh nghiệp, Công ty         quyết định giải thể doanh nghiệp (Quyết định được gửi kèm theo công văn), đồng thời xin xác nhận về việc không nợ thuế, đóng cửa Mã số thuế và Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế của doanh nghiệp được thu hồi.

Vậy chúng tôi kính báo và đề nghị Quý cơ quan giúp đỡ để công ty tiến hành thủ tục giải thể theo đúng Luật định.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!


Nơi nhận:
-          Cục thuế tp Hà Nội
-          Chi cục thuế ……….
-          Sở kế hoạch và đầu tư ………..
-          Lưu VP
Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Giám đốc

 

 

 


Những nội dung quy định về mặt pháp lý liên quan đến giải thể công ty

Việt Luật hướng dẫn và tư vấn những nội dung quy định về mặt pháp lý giành cho các doanh nghiệp hay khách hàng khi thực hiện thủ tục pháp lý về giải thể công ty doanh nghiệp. Những nội dung liên quan đến giấy phép đăng ký kinh doanh, nội dung thuế hiện tại của doanh nghiệp cần được xử lý thực hiện như thế nào?
thu-tuc-giai-the-doanh-nghiep-uy-tin-nhat

Khi muốn giải thể doanh nghiệp bạn cần tiến hành các bước theo hướng dẫn cũa Luật doanh nghiệp. Các tài sản của công ty sẽ được thanh lý theo quy định (về tài sản: Thuộc sở hữu cá nhân thì cá nhân nhận, thuộc sở hữu nhà nước thì nhà nước thu hồi) sau khi đã khấu trừ các chi phí hoặc nghĩa vụ liên quan. Việt Luật sẽ hướng dẫn bạn chi tiết quy trình, thủ tục, các bước cần làm, bạn tham khảo và có thể tiến hành.
THỦ TỤC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP
(Theo Luật Doanh nghiệp 2005)
“Điều 158. Thủ tục giải thể doanh nghiệp
Việc giải thể doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sau đây:
1. Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
b) Lý do giải thể;
c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá sáu tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
2. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.
3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp.
Đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.
Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
4. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:
a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
b) Nợ thuế và các khoản nợ khác.
Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty.
5. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.
6. Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải giải thể trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trình tự và thủ tục giải thể được thực hiện theo quy định tại Điều này.
Sau thời hạn sáu tháng quy định tại khoản này mà cơ quan đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ giải thể doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó coi như đã được giải thể và cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp này, người đại diện theo pháp luật, các thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán.
Điều 159. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể
Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:
1. Cất giấu, tẩu tán tài sản;
2. Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
3. Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
4. Ký kết hợp đồng mới không phải là hợp đồng nhằm thực hiện giải thể doanh nghiệp;
5. Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
6. Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
7. Huy động vốn dưới mọi hình thức khác.
Điều 160. Phá sản doanh nghiệp
Việc phá sản doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.”
Nội dung liên quan được Việt Luật tư vấn như sau:
Tư vấn điều chỉnh văn phòng đại diện công ty
Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh
Thủ tục sang tên sổ đỏ cho doanh nghiệp