Thứ Năm, 29 tháng 9, 2016

Dịch vụ đăng ký thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông nhanh nhất Hà Nội

 Bạn là công dân Việt Nam, do nhu cầu công việc hay hay đi  du lịch bạn cần làm hộ chiếu để xuất cảnh ra nước ngoài. Bạn đang gặp phải vướng mắc về vấn đề pháp lý va thủ tục cần thiết. Việt Luật chúng tôi xin đưa ra gói giải pháp hướng dẫn cụ thể và tiết kiệm thời gian cho bạn nhanh nhất có thê cụ thể như sau:

thu-tuc-cap-ho-chieu-pho-thong

<> Tư vấn tuyển dụng lao động nước ngoài 


I. Hồ sơ làm hộ chiếu passport phổ thông

1. Mẫu tờ khai  xin cấp hộ chiếu phổ thông (Mẫu X01) - Download Tờ khai hộ chiếu X01
Lưu ý: Mẫu đơn xin cấp hộ chiếu (Passport) không phải xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nếu người xin cấp hộ chiếu có hộ khẩu thường trú tại địa phương.
Thủ tục cấp hộ chiếu cho trẻ em dưới 14 tuổi.
 - Trường hợp có trẻ em dưới 14 tuổi đi kèm thì Tờ khai xin cấp hộ chiếu lần đầu yêu cầu phải có xác nhận của công an xã, phường, thị trấn nên phần xác nhận ở cuối trang và đóng dấu giáp lai lên ảnh của từng người.
-  Trường hợp đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh (mang theo bản chính để đối chiếu) và 04 ảnh cỡ 3x4 cm.
 -  Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 tờ khai xin cấp hộ chiếu như trên (mẹ, cha khai và ký tên vào tờ khai); 01 bản sao giấy khai sinh và 4 ảnh cỡ 4x6 cm.
 -  Trường hợp không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người đỡ đầu (có giấy tờ chứng minh là người đỡ đầu hoặc mẹ, cha nuôi hợp pháp) khai và ký tên vào tờ khai.
 2. Ảnh làm hộ chiếu: 4 chiếc
Hình hộ chiếu là hình kích thước 4cmx6cm, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, phông nền màu trắng
3. Sổ hộ khẩu của người xin cấp hộ chiếu.
Trong trường hợp cần thiết người làm hộ chiếu phổ thông cần phải mang sổ hộ khẩu bản gốc hoặc có chứng thực để để đối chiếu.
4. Sổ tạm trú KT3 đối với trường hợp người làm hộ chiếu là người ngoại tỉnh (Không có hộ khẩu thường trú tại địa phương đó).
Ngoài xác nhận tạm trú hoặc sổ tạm trú trong tờ khai xin cấp hộ chiếu yêu cầu phải có xác nhận của công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đang tạm trú nên phần xác nhận ở cuối trang và đóng dấu giáp lai lên ảnh
5. Bản gốc Chứng minh nhân đân của người làm thủ tục xin cấp hộ chiếu.
Khi nộp hồ sơ làm hộ chiếu người xin cấp hộ chiếu phải xuất trình CMND bản gốc để kiểm tra. CMND bản gốc được coi là hợp lệ khi còn thời hạn (cấp không quá 15 năm), không rách nát, số CMND rõ rang, không ép dẻo.

II. Nơi nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu

Nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ xin hộ chiếu Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

III. Thời gian cấp hộ chiếu mất bao lâu?

Thời gian hoàn thành việc xin cấp hộ chiếu không quá 14 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

IV. Nơi trả kết quả thủ tục cấp hộ chiếu.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an thành phố công an tỉnh, thành phố nơi người xin cấp hộ chiếu có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.
Thời gian trả hộ chiếu: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

V. Lệ phí làm hộ chiếu: 200.000 đồng

Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
Nếu quý khách sử dụng dịch vụ của chúng tôi xin vui lòng liên hệ 
Công ty Tư vấn Việt Luật 
Địa chỉ 126 Chùa Láng Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 0965.999.345/ 0935.886.996
Trân trọng cảm ơn !

Thủ tục đổi thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Ban là người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam, vì một lý do khách quan  nào đó bạn phải đổi thẻ tạm trú, bạn đang lo ngại vấn đề này vì bạn không am hiểu về pháp luật nước sở tại bạn đang lamg việc. Hày liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp mọi thắc mắc và suy tư trong thời gian nhanh nhất với giá cả hợp lý nhất miền Bắc với nội dung cụ thể như sau:

dich-vu-cap-doi-the-tam-tru


<> Doanh nghiệp tuyển dụng lao động nước ngoài 
<> Dịch vụ công bố mỹ phẩm uy tín

NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC ĐỔI THẺ TẠM TRÚ BAO GỒM:

Thẻ tạm trú bị mất hoặc thất lạc;
Thẻ tạm trú bị rách, mờ số ….
Người nước ngoài được cấp hộ chiếu mới trong đó số hộ chiếu mới khác với số hộ chiếu ghi trên thẻ tạm trú;
Thẻ tạm trú của người nước ngoại hết thời hạn sử dụng

Cơ quan cấp đổi thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

Người nước ngoài tùy vào từng trường hợp có thể làm thủ tục xin cấp  đổi thẻ tạm trú tại một trong những cơ quan sau của Việt Nam;
Cục quản lý xuất nhập cảnh
Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố;

Thời hạn của thẻ tạm trú được cấp đổi?

Thẻ tạm trú được cấp đổi mới sẽ bằng với thời hạn ghi trên thẻ tạm trú đã được cấp trước đó.

Hồ sơ người nước ngoài cần chuẩn bị cho việc cấp thẻ tạm trú Việt Nam

Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn thời hạn tối thiểu 06 tháng;
Giấy phép lao động (Nhà đầu tư, trưởng văn phòng dự án, tổ chức phi chính phủ, luật sư nước ngoài được cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam không phải xin cấp giấy phép lao động)
Mẫu đơn đề nghị xin cấp cấp thẻ tạm trú Việt Nam.
Mẫu đơn thông tin về người nước ngoài (Có ảnh và đóng dấu);
Ảnh 3cmx4cm (01 chiếc);
Công văn giải trình việc xin cấp đổi thẻ tạm trú
Những tài liệu khác theo yêu cầu cụ thể của Phòng quản lý xuất nhập cảnh (Như hợp đồng thuê nhà, danh sách người lao động nước ngoài ……)

Các quy trình soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận giấy phép do Việt Luật thực hiện.
Đến với Việt Luật quý khách “KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI
Quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:
  • TP.Hà Nội liên hệ: 0965.999.345 Ms.Liên (Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)
  • TP. HCM liên hệ: 0909.608.102 Mr.Chính để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhằm đưa ra dịch vụ tư vấn dịch vụ cấp thẻ tạm trú  uy tín – giá ưu đãi nhất.
  • Trân trọng cảm ơn !

Tư vấn doanh nghiệp được tuyển dụng lao động nước ngoài

Lao động nước ngoài thường là những người lao động có trình độ cao trong việc quản lý vận hành máy móc, tư vấn thiết kế . Việc tuyển dụng lao động nước ngoài cần chi phí cao và chế độ hậu mãi đòi hỏi sự tốn kém cho doanh nghiệp, vậy những doanh nghiệp nào được phép tuyển dụng nguồn nhân công này . Việt Luật xin đưa ra ý kiến hướng dẫn cụ thể như sau
quy-dinh-ve-tuyen-dung-lao-dong-nuoc-ngoai


<> Dịch vụ đăng công bố mỹ phẩm uy tín
<> Thủ tục sang tên sổ đỏ cho doanh nghiệp

Những doanh nghiệp, tổ chức sau được tuyển dụng lao động nước ngoài:
- Doanh nghiệp hoạt động theo  Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Các nhà thầu (thầu chính, thầu phụ) nước ngoài nhận thầu tại Việt Nam.
- Văn phòng đại diện, chi nhánh của các tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, đào tạo, y tế.
 - Các tổ chức xã hội nghề nghiệp.
- Các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
- Các cơ sở y tế, văn hoá, giáo dục, đào tạo, thể thao
- Văn phòng dự án nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam.
- Văn phòng điều hành của bên hợp doanh nước ngoài theo hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam.
- Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Hợp tác xã.
    Người sử dụng lao động quy định tại mục 1 trên đây được tuyển lao động nước ngoài với tỷ lệ không quá 3% so với số lao động hiện có của doanh nghiệp, ít nhất cũng được tuyển 01 người.
    Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù sử dụng ít lao động hoặc ở giai đoạn mới đầu tư, sản xuất chưa ổn định mà có nhu cầu tuyển lao động nước ngoài vượt quá tỷ lệ 3% thì trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét và chấp thuận bằng văn bản trên cơ sở yêu cầu thực tế của từng doanh nghiệp.
    Đối với những người sử dụng lao động quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Mục 1 trên đây không quy định tỷ lệ lao động nước ngoài được tuyển dụng, nhưng nếu muốn tuyển lao động nước ngoài phải được sự chấp thuận của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
    Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức quy định tại Điều 1 của Nghị định này đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam có quyết định phê duyệt dự án hoặc cấp giấy phép hoạt động trong đó có quy định số lượng lao động nước ngoài được sử dụng thì không phải xin chấp thuận của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Thứ Năm, 3 tháng 3, 2016

Dịch vụ tư vấn đăng công bố mỹ phẩm uy tín nhất

Dịch vụ tư vấn công bố mỹ phẩm tại Hà Nội do công ty tư vấn Việt Luật cung cấp cam kết mang đến cho bạn sự yên tâm và hài lòng khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi, với chi phí trọn gói dịch vụ là 1.500.000 VNĐ đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ .
tu-van-thu-tuc-dang-cong-bo-my-pham
Nội dung pháp lý liên quan đến tư vấn doanh nghiệp :
Quy định giải thể doanh nghiệp
Thủ tục sang tên sổ đỏ cho doanh nghiệp
Dịch vụ cấp sổ đỏ lần đầu
Nội dung cụ thể như sau:
Theo quy định của pháp luật thì các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường có trách nhiệm công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược Việt Nam trước khi đưa sản phẩm ra lưu hành trên thị trường. Tổ chức, cá nhân này chỉ được phép đưa sản phẩm ra thị trường sau khi đã công bố và có số tiếp nhận bản công bố mỹ phẩm của Cục Quản lý dược Việt Nam và chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả của sản phẩm mỹ phẩm đưa ra thị trường và phải tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Để tạo điều kiện thuận lợi, hiệu quả và hợp pháp trong quá trình công bố mỹ phẩm, công ty Việt Luật xin cung cấp cho quý khác dịch vụ công bố mỹ phẩm cụ thể dưới đây:
I. Những loại sản phẩm mỹ phẩm phải công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm
– Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da (tay, mặt, chân, ….);
– Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hoá học);
– Các chất phủ màu (lỏng, nhão, bột);
– Các phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh, ….;
– Xà phòng tắm , xà phòng khử mùi…;
– Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,…;
– Các sản phẩm để tắm hoặc gội (muối, xà phòng, dầu, gel,….)
– Sản phẩm tẩy long;
– Chất khử mùi và chống mùi;
– Các sản phẩm chăm sóc tóc: (Nhuộm và tẩy tóc, thuốc uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc, các sản phẩm định dạng tóc, các sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội), Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc (sữa, kem, dầu), các sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp).
– Sản phẩm dùng cạo râu (kem, xà phòng, sữa,….);
– Các sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt;
– Các sản phẩm dùng cho môi;
– Các sản phẩm để chăm sóc răng và miệng;
– Các sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay, móng chân.
– Các sản phẩm dùng để vệ sinh bên ngoài;
– Các sản phẩm chống nắng;
– Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng;
– Sản phẩm làm trắng da;
– Sản phẩm chống nhăn da;
– Sản phẩm khác
II. Điều kiện đối với doanh nghiệp thực hiện công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm:
Tổ chức, cá nhân đứng tên trên hồ sơ công bố mỹ phẩm phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có chức năng kinh doanh mỹ phẩm.
III. Hồ sơ Công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm
– 01 Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư và kèm theo đĩa mềm các dữ liệu công bố.
– Ngôn ngữ trình bày trong bản công bố phải bằng tiếng Việt và/hoặc Tiếng Anh.
– Mỗi sản phẩm mỹ phẩm nộp 03 bản công bố.
– Các trường hợp sau đây, các sản phẩm mỹ phẩm được phép công bố trong cùng một bản công bố:
+ Các sản phẩm được đóng dưới tên chung và được bán dưới dạng một bộ sản phẩm,
+ Các sản phẩm có công thức tương tự nhau nhưng có màu sắc hoặc mùi khác nhau
+ Các sản phẩm khác nhau nhưng được đóng gói chung trong cùng một bao gói như một đơn vị đóng gói
+ Các dạng khác sẽ được Cục Quản lý dược Việt Nam quyết định dựa vào quyết định của ủy ban mỹ phẩm ASEAN
– Trường hợp cơ sở đăng kí không phải là nhà sản xuất ra sản phẩm thì phải có giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho cơ sở đứng tên đăng kí lưu hành sản phẩm;(POA) (được hợp pháp hóa lãnh sự);
– Công thức: Ghi đầy đủ các thành phần cấu tạo; ghi rõ nồng độ, hàm lượng hoặc tỷ lệ phần trăm của từng thành phần;
– Giấy phép lưu hành tự do CERTIFICATE OF FREE SALE (được hợp pháp hóa lãnh sự).
– Khi có thay đổi các nội dung đã công bố tổ chức, cá nhân phải công bố lại với Cục Quản lý dược Việt Nam.
Hồ sơ công bố mỹ phẩm ở đâu?
– Đối với sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu, hồ sơ nộp tại Cục quản lý dược Bộ Y tế.
– Đối với sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước thì hồ sơ nộp tại Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất.
Chú ý:
– Hiệu lực của Số tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm
– Số tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm có giá trị 03 năm. Các tổ chức, cá nhân phải tiến hành công bố lại ít nhất 01 tháng trước khi số tiếp nhận hồ sơ công bố hết hạn.
– Cơ sở pháp lý : Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25-1-2011 của Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm
IV. CÔNG VIỆC  VIỆT LUẬT THỰC HIỆN CHO QUÝ KHÁCH
Trong quá trình thực hiện việc xin Giấy phép, Việt Luật sẽ cung cấp những dịch vụ sau đây:
– Tư vấn các vấn đề pháp lý trước khi thực hiện thủ tục công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm;
– Hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị các hồ sơ có liên quan đến việc công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm;
– Soạn thảo hồ sơ pháp lý liên quan;
– Đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các thủ tục công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Mẫu công văn tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp

Để tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp quý khách hàng doanh nghiệp cần chuẩn bị những giấy tờ về pháp lý ra sao ? Mẫu thông báo về việc giải thể doanh nghiệp như thế nào? Để thực hiện nội dung đó được tốt nhất các chuyên viên chúng tôi tư vấn tới khách hàng nội dung cụ thể như sau:
tu-van-quy-dinh-giai-the-cong-ty

CÔNG TY ……..
-----------

Số:     /CV/20….
V/v: Giải thể doanh nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------*****---------

                    Hà Nội, ngày       tháng       năm 20….

 

 

Kính gửi:  Chi cục thuế...........................................................................................................

Công ty ................................................... được thành lập theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số                          
Mã số thuế: .................................................................................................................................   
Trụ sở chính:................................................................................................................................
Ngành nghề kinh doanh:...............................................................................................................

Vì lý do hoạt động kinh doanh không đạt hiệu quả........................................................................

...................................................................................................................................................

Căn cứ vào Điều 158 của Luật Doanh Nghiệp ngày 29/11/2005 về thủ tục giải thể doanh nghiệp, Công ty         quyết định giải thể doanh nghiệp (Quyết định được gửi kèm theo công văn), đồng thời xin xác nhận về việc không nợ thuế, đóng cửa Mã số thuế và Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế của doanh nghiệp được thu hồi.

Vậy chúng tôi kính báo và đề nghị Quý cơ quan giúp đỡ để công ty tiến hành thủ tục giải thể theo đúng Luật định.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!


Nơi nhận:
-          Cục thuế tp Hà Nội
-          Chi cục thuế ……….
-          Sở kế hoạch và đầu tư ………..
-          Lưu VP
Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Giám đốc

 

 

 


Những nội dung quy định về mặt pháp lý liên quan đến giải thể công ty

Việt Luật hướng dẫn và tư vấn những nội dung quy định về mặt pháp lý giành cho các doanh nghiệp hay khách hàng khi thực hiện thủ tục pháp lý về giải thể công ty doanh nghiệp. Những nội dung liên quan đến giấy phép đăng ký kinh doanh, nội dung thuế hiện tại của doanh nghiệp cần được xử lý thực hiện như thế nào?
thu-tuc-giai-the-doanh-nghiep-uy-tin-nhat

Khi muốn giải thể doanh nghiệp bạn cần tiến hành các bước theo hướng dẫn cũa Luật doanh nghiệp. Các tài sản của công ty sẽ được thanh lý theo quy định (về tài sản: Thuộc sở hữu cá nhân thì cá nhân nhận, thuộc sở hữu nhà nước thì nhà nước thu hồi) sau khi đã khấu trừ các chi phí hoặc nghĩa vụ liên quan. Việt Luật sẽ hướng dẫn bạn chi tiết quy trình, thủ tục, các bước cần làm, bạn tham khảo và có thể tiến hành.
THỦ TỤC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP
(Theo Luật Doanh nghiệp 2005)
“Điều 158. Thủ tục giải thể doanh nghiệp
Việc giải thể doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sau đây:
1. Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
b) Lý do giải thể;
c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá sáu tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
2. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.
3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp.
Đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.
Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
4. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:
a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
b) Nợ thuế và các khoản nợ khác.
Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty.
5. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.
6. Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải giải thể trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trình tự và thủ tục giải thể được thực hiện theo quy định tại Điều này.
Sau thời hạn sáu tháng quy định tại khoản này mà cơ quan đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ giải thể doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó coi như đã được giải thể và cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp này, người đại diện theo pháp luật, các thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán.
Điều 159. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể
Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:
1. Cất giấu, tẩu tán tài sản;
2. Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
3. Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
4. Ký kết hợp đồng mới không phải là hợp đồng nhằm thực hiện giải thể doanh nghiệp;
5. Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
6. Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
7. Huy động vốn dưới mọi hình thức khác.
Điều 160. Phá sản doanh nghiệp
Việc phá sản doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.”
Nội dung liên quan được Việt Luật tư vấn như sau:
Tư vấn điều chỉnh văn phòng đại diện công ty
Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh
Thủ tục sang tên sổ đỏ cho doanh nghiệp